Quyết định 46/2019/QĐ-UBND bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên giai

Kiến Thức

Bảng giá đất Thái Nguyên Vietduccomplex

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII, Kỳ họp thứ 10 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Theo đề nghị của của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 784/TTr-STNMT ngày 13 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (có Phụ lục số 01 Bảng giá đất nông nghiệp và các Phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 Bảng giá đất ở kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Quang Tiến

QUY ĐỊNH

VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định cụ thể về Bảng giá đất và việc thực hiện Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng

Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai.

b) Người sử dụng đất.

c) Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 3. Phân vùng trong Bảng giá đất

1. Vùng miền núi

Là các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020.

2. Vùng trung du

Là các xã, phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 4. Nguyên tắc khi xác định giá đất

Giá đất được xác định theo mục đích sử dụng hợp pháp tại thời điểm xác định giá.

Điều 5. Tiêu chí xác định vị trí đất nông nghiệp

Căn cứ điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi sản xuất, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.

1. Vị trí 1: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau:

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;

b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

c) Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), có chiều sâu vào ≤ 500m hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ≤ 500m.

2. Vị trí 2: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau:

a) Đất nông nghiệp tiếp theo vị trí 1 nói trên + 500m;

b) Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông liên huyện, liên xã (không phải là tỉnh lộ, quốc lộ) có chiều sâu vào ≤ 500m, đường rộng ≥ 2,5m.

3. Vị trí 3: Là vị trí đất nông nghiệp không đủ các điều kiện là vị trí 2.

Điều 6. Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp

Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.

1. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào ≤ 30m, thì toàn bộ thửa đất được xác định là vị trí 1.

2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào > 30m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:

a) Vị trí 1: Từ chỉ giới trục đường giao thông vào 30m, giá đất xác định bằng giá đất bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó;

b) Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 1;

c) Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 300m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 2;

d) Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hết, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 3.

Mức giá đất vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định như trên, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu quy định tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó.

3. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám nhiều trục đường giao thông (từ hai trục đường trở lên) thì giá đất được xác định theo trục đường có mức giá cao nhất. Trường hợp có vị trí trùng hai mức giá thì xác định theo mức giá cao hơn.

Điều 7. Xác định chỉ giới trục đường giao thông

Việc xác định chỉ giới trục đường giao thông (đường, phố, ngõ, ngách, nhánh) có tên trong Bảng giá đất nêu tại Điều 5, Điều 6 Quy định này được áp dụng như sau:

1. Đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mới thì chỉ giới trục đường giao thông tính theo chỉ giới quy hoạch trục đường giao thông được duyệt.

2. Các trường hợp còn lại, chỉ giới trục đường giao thông tính theo chỉ giới hiện trạng.

Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất quy định trong Bảng giá đất được áp dụng theo đơn vị hành chính cấp xã và được quy định chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo.

2. Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã, thị trấn được tính bằng 1,1 lần so với mức giá vị trí 1 của cùng loại đất, cùng vùng, cùng khu vực trong Bảng giá đất.

3. Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí.

4. Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng.

Điều 9. Giá đất ở

1. Giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn bám các trục đường giao thông được thể hiện tại các Phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 kèm theo. Mức giá đất quy định tại các phụ lục được áp dụng đối với đất ở cùng thửa bám trục đường giao thông, tính từ chỉ giới trục đường giao thông hiện tại vào không quá 30m, có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại < 1,5m {mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00)}.

2. Giá đất ở quy định tại các trục phụ trong Bảng giá:

a) Giá đất ở tại trục phụ được xác định tính từ sau vị trí 1 của đường chính;

b) Giá đất ở thuộc đường nhánh của trục phụ được xác định từ sau vị trí 1 của trục phụ;

c) Giá đất ở thuộc ngách của đường nhánh, được xác định từ sau vị trí 1 của đường nhánh.

3. Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục đường giao thông đã có trong Bảng giá, nhưng mức giá đất ở chưa thể hiện hết toàn tuyến, thì những đoạn còn lại cứ 250m tiếp theo được xác định như sau:

a) Trường hợp đoạn đường có cơ sở hạ tầng tương đương với đoạn đã có giá quy định thì mức giá được xác định bằng 95% mức giá của đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;

b) Trường hợp đoạn đường còn lại trên tuyến có cơ sở hạ tầng và đường nhỏ hơn không quá 20% đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá thì mức giá xác định bằng 85% mức giá đoạn đường tiếp giáp nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

4. Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục phụ chư­a đư­ợc nêu ở Bảng giá thì giá đất ở được xác định giá như sau:

a) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi tương đương với trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá thì giá đất được xác định bằng giá đất đã quy định tại trục phụ tương đương gần nhất đó;

b) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá có đ­ường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất đ­ược áp dụng tính bằng 85% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;

c) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đ­ường nhỏ hơn từ trên 20% đến 30% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất đ­ược áp dụng tính bằng 75% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;

d) Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá có đ­ường nhỏ hơn từ trên 30% đến 50% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất đ­ược áp dụng tính bằng 60% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

Đọc thêm  CBD là gì? Tinh dầu CBD có tác dụng gì? Những tác hại của tinh

5. Các trường hợp ô đất, thửa đất ở bám các đường nhánh của trục phụ, vào không quá 100m, giá đất được xác định như sau:

a) Đường có cơ sở hạ tầng tương đương trục phụ thì giá đất được tính bằng 95% giá đất trục phụ;

b) Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, đ­ường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ thì giá đất đ­ược áp dụng tính bằng 85% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;

c) Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đ­ường nhỏ hơn từ trên 20% đến 30% trục phụ thì giá đất đ­ược áp dụng tính bằng 75% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;

d) Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đ­ường nhỏ hơn từ trên 30% đến 50% trục phụ thì giá đất đ­ược áp dụng tính bằng 60% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

6. Các trường hợp ô đất, thửa đất bám các đường ngách của các nhánh trục phụ vào không quá 100m, giá đất được xác định như cách xác định giá đất tại Khoản 5 Điều này so với giá đường nhánh của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

7. Đối với các thửa đất ở nằm bên kia đ­ường sắt (bám theo đường sắt), đường sắt song song giáp với đường bộ, thì giá đất xác định như sau:

a) Trường hợp vị trí đất ở giáp với lộ giới đường sắt, từ đường bộ vượt qua đường sắt vào thẳng đất ở, giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở bám trục đường bộ theo quy định tại vị trí đó;

b) Trường hợp từ đường bộ vào đất ở phải đi theo đường gom, thì giá đất được xác định theo từng vị trí cụ thể.

8. Đối với thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ chỉ giới trục đường giao thông đến đất ở có chiều sâu vào không quá 30m, giá đất được xác định như sau:

a) Trường hợp có đường vào ≥ 6m, mức giá tính bằng 70% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó;

b) Trường hợp có đường vào < 6m nhưng ≥ 3,5m, mức giá tính bằng 60% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó;

c) Trường hợp có đường vào < 3,5m, mức giá tính bằng 50% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó.

Trường hợp thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ chỉ giới trục đường giao thông đến đất ở có cả diện tích trong phạm vi 30m và diện tích vượt quá phạm vi 30m thì phần diện tích đất trong phạm vi 30m được xác định như trên, phần diện tích đất vượt quá phạm vi 30m được xác định như quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này.

9. Trường hợp thửa đất liền kề với vị trí 1 của các trục đường giao thông đã quy định trong Bảng giá nhưng không có đường vào, mức giá đất tính bằng 35% giá đất tại vị trí của thửa đất mặt đường liền kề nhưng không được thấp hơn giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

10. Trường hợp đất ở có vị trí bám 2 trục đ­ường giao thông:

a) Trường hợp 2 trục đường giao thông ≥ 3,5m, giá đất đ­ược tính hệ số bằng 1,1 lần so với giá đất tại vị trí trục đ­ường có mức giá cao hơn;

b) Trường hợp có trục đường giao thông chính và 1 đ­ường phụ > 2m nhưng < 3,5m, giá đất được tính hệ số bằng 1,05 lần so với giá đất tại vị trí trục đường giao thông chính có mức giá cao hơn;

c) Trường hợp ô đất, thửa đất bám trục đường giao thông và giáp một bên là đất công cộng có không gian thoáng đãng, giá đất được tính hệ số bằng 1,1 lần so với giá đất tại vị trí của trục đường giao thông đó.

Điều 10. Giá đất ở trong trường hợp có chênh lệch so với mặt đường

Giá đất quy định trên các trục đường giao thông đư­ợc xác định theo mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00) làm chuẩn. Các vị trí đất có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường < 1,5m, giá đất xác định bằng 100% mức giá đất đã được quy định tại vị trí đó. Tr­ường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại từ 1,5m trở lên, mức giá được xác định như sau:

1. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao hơn mặt đ­ường hiện tại:

a) Cao hơn từ 1,5m đến < 3m, giảm giá 5% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 90.000 đồng/m2;

b) Cao hơn từ 3m đến < 4,5m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 120.000 đồng/m2;

c) Cao hơn từ 4,5m trở lên, giảm giá 13% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 180.000 đồng/m2.

2. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch thấp hơn mặt đ­ường:

a) Thấp hơn từ 1,5m đến < 3m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 120.000 đồng/m2;

b) Thấp hơn từ 3m đến < 5,5m, giảm giá 15% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 200.000 đồng/m2;

c) Thấp hơn từ 5,5m trở lên, giảm giá 20% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 280.000 đồng/m2.

Điều 11. Giá đất ở trong trường hợp nằm ngoài các trục đường giao thông

Đối với đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn chưa được quy định chi tiết tại Điểm 1 của các Phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 và không áp dụng được theo các quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 9 Quy định này thì áp dụng theo loại đất ở tại đô thị, loại đất ở tại nông thôn nằm ngoài các trục đường giao thông và không phân vị trí trong cùng thửa đất, cụ thể như sau:

1. Loại 1: Các ô, thửa đất có vị trí thuận lợi nhất, có khả năng sinh lợi cao nhất trong khu vực, thoả mãn một trong những điều kiện sau:

a) Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng ≥ 3,5m;

b) Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có mặt đường rộng ≥ 2,5m;

c) Cách chợ; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường học, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào ≥ 2m.

2. Loại 2: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 1, thoả mãn một trong những điều kiện sau:

a) Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng < 3,5m nhưng ≥ 2,5m;

b) Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có (mặt) đường rộng < 2,5m, nhưng ≥ 2,0m;

c) Cách chợ; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường học, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào < 2m;

d) Cách chợ; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; quốc lộ, tỉnh lộ qua 200m đến 500m, có đường vào ≥ 2m;

đ) Cách đường liên xã, phường, thị trấn; đường liên thôn, liên xóm, liên tổ không quá 200m, có đường vào ≥ 2m.

3. Loại 3: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 2; thoả mãn một trong những điều kiện sau:

a) Cách chợ; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; quốc lộ, tỉnh lộ qua 500m đến 1.000m, có đường vào ≥ 2m;

b) Cách đường liên xã, phường, thị trấn; đường liên thôn, liên xóm, liên tổ qua 200m đến 500m, có đường vào ≥ 2m.

4. Loại 4: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 3, không đủ các điều kiện trên.

Điều 12. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

1. Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất đư­ợc tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất đư­ợc tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

3. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh và đất xây dựng công trình sự nghiệp có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

4. Đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp công lập của tổ chức sự nghiệp chưa tự chủ tài chính; đất cơ sở tôn giáo, đất tín ngưỡng có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất đư­ợc tính bằng giá đất ở tại vị trí đó.

5. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

6. Đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.

7. Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, cùng vị trí.

Điều 13. Giá đất chưa sử dụng

Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ phương pháp định giá đất và giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện. Trong thời gian thực hiện Bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc trong trường hợp có điều chỉnh địa giới hành chính hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá đất theo quy định của pháp luật.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

1. Bảng giá đất trồng lúa

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

120

117

114

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

90

87

84

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

78

75

72

2. Thành phố Sông Công

Các phường: Lương Sơn, Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

80

77

74

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

75

72

69

Xã Bình Sơn

70

67

64

3. Thị xã Phổ Yên

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

78

75

72

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

75

72

69

Phường Bắc Sơn

72

69

66

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận, Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái

70

67

64

4. Huyện Phú Bình

Thị trấn Hương Sơn

77

74

71

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

75

72

69

Các xã: Tân Đức, Tân Khánh

70

67

64

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành

65

62

59

5. Huyện Đồng Hỷ

Thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, xã Hóa Thượng

67

64

61

Các xã: Minh Lập, Hóa Trung

65

62

59

Các xã: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình

64

61

58

Các xã: Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long, Văn Hán

Đọc thêm  Gia Lai và những lần chia tách lược theo lịch sử Đảng bộ tỉnh Gia

61

58

55

6. Huyện Đại Từ

Thị trấn Hùng Sơn

70

67

64

Thị trấn Quân Chu

Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hà Thượng

67

64

61

Các xã: Bản Ngoại, Phú Xuyên, Yên Lãng, Cát Nê, Mỹ Yên, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, An Khánh, Bình Thuận, Tân Thái, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu

64

61

58

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiến

61

58

55

7. Huyện Phú Lương

Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên

70

67

64

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

67

64

61

Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, Ôn Lương

64

61

58

Các xã: Yên Ninh, Hợp Thành, Yên Lạc, Phủ Lý, Yên Trạch, Phú Đô

57

54

51

8. Huyện Võ Nhai

Thị trấn: Đình Cả

61

58

55

Các xã: Lâu Thượng, Phú Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến

57

54

51

Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn

52

49

46

9. Huyện Định Hóa

Thị trấn Chợ Chu

61

58

55

Các xã: Trung Hội, Tân Dương, Phúc Chu, Kim Phượng, Phú Tiến, Đồng Thịnh

57

54

51

Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bảo Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tiến, Tân Thịnh, Bình Thành, Linh Thông, Điềm Mặc, Phú Đình, Định Biên, Sơn Phú, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ

52

49

46

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

120

117

114

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

90

87

84

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

78

75

72

2. Thành phố Sông Công

Phường Lương Sơn

80

77

74

Các phường: Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

78

75

72

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

69

66

63

Xã Bình Sơn

64

61

58

3. Thị xã Phổ Yên

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

72

69

66

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

69

66

63

Phường Bắc Sơn

66

63

60

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận, Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái

63

60

57

4. Huyện Phú Bình

Thị trấn Hương Sơn

71

68

65

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

68

65

62

Các xã: Tân Đức, Tân Khánh

65

62

59

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành

62

59

56

5. Huyện Đồng Hỷ

Thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, xã Hóa Thượng

58

55

52

Các xã: Minh Lập, Hóa Trung

56

53

50

Các xã: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình

54

51

48

Các xã: Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long, Văn Hán

52

49

46

6. Huyện Đại Từ

Thị trấn Hùng Sơn

61

58

55

Thị trấn Quân Chu

Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hà Thượng

58

55

52

Các xã: Bản Ngoại, Phú Xuyên, Yên Lãng, Cát Nê, Mỹ Yên, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, An Khánh, Bình Thuận, Tân Thái, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu

55

52

49

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiến

52

49

46

7. Huyện Phú Lương

Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên

61

58

55

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

58

55

52

Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, Ôn Lương

55

52

49

Các xã: Yên Ninh, Hợp Thành, Yên Lạc, Phủ Lý, Yên Trạch, Phú Đô

50

47

44

8. Huyện Võ Nhai

Thị trấn Đình Cả

58

55

52

Các xã: Lâu Thượng, Phú Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến

54

51

48

Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn

44

41

38

9. Huyện Định Hóa

Thị trấn Chợ Chu

58

55

52

Các xã: Trung Hội, Tân Dương, Phúc Chu, Kim Phượng, Phú Tiến, Đồng Thịnh

54

51

48

Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bảo Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tiến, Tân Thịnh, Bình Thành, Linh Thông, Điềm Mặc, Phú Đình, Định Biên, Sơn Phú, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ

44

41

38

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

108

105

102

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

84

81

78

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

78

75

72

2. Thành phố Sông Công

Các phường: Lương Sơn, Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

70

67

64

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

66

63

60

Xã Bình Sơn

61

58

55

3. Thị xã Phổ Yên

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

68

65

62

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

65

62

59

Phường Bắc Sơn

62

59

56

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận, Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái

59

56

53

4. Huyện Phú Bình

Thị trấn Hương Sơn

68

65

62

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

65

62

59

Các xã: Tân Đức, Tân Khánh

62

59

56

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành

59

56

53

5. Huyện Đồng Hỷ

Thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, xã Hóa Thượng

54

51

48

Các xã: Minh Lập, Hóa Trung

52

49

46

Các xã: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình

50

47

44

Các xã: Văn Hán, Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long

48

45

42

6. Huyện Đại Từ

Thị trấn Hùng Sơn

57

54

51

Thị trấn Quân Chu.

Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hà Thượng

54

51

48

Các xã: Bản Ngoại, Phú Xuyên, Yên Lãng, Cát Nê, Mỹ Yên, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, An Khánh, Bình Thuận, Tân Thái, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu

51

48

45

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiến

48

45

42

7. Huyện Phú Lương

Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên

57

54

51

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

54

51

48

Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, Ôn Lương

51

48

45

Các xã: Yên Ninh, Hợp Thành, Yên Lạc, Phủ Lý, Yên Trạch, Phú Đô

48

45

42

8. Huyện Võ Nhai

Thị trấn Đình Cả

54

51

48

Các xã: Lâu Thượng, Phú Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến

50

47

44

Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn

46

43

40

9. Huyện Định Hóa

Thị trấn Chợ Chu

54

51

48

Các xã: Trung Hội, Tân Dương, Phúc Chu, Kim Phượng, Phú Tiến, Đồng Thịnh

50

47

44

Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bảo Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tiến, Tân Thịnh, Bình Thành, Linh Thông, Điềm Mặc, Phú Đình, Định Biên, Sơn Phú, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ

46

43

40

4. Bảng giá đất rừng sản xuất

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

39

36

33

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

32

29

26

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

25

22

19

2. Thành phố Sông Công

Các phường: Lương Sơn, Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

30

27

24

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

27

24

21

Xã Bình Sơn

22

19

16

3. Thị xã Phổ Yên

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

29

26

23

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

27

24

21

Phường Bắc Sơn

25

22

19

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận

22

19

16

Các xã: Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái

20

17

14

4. Huyện Phú Bình

Thị trấn Hương Sơn

28

25

22

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

27

24

21

Các xã: Tân Đức, Tân Khánh

22

19

16

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành

20

17

14

5. Huyện Đồng Hỷ

Thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, xã Hóa Thượng

20

17

14

Các xã: Minh Lập, Hóa Trung

17

14

11

Các xã: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình

14

12

10

Các xã: Văn Hán, Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long

12

10

9

6. Huyện Đại Từ

Thị trấn Hùng Sơn

25

22

19

Thị trấn Quân Chu

24

21

18

Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hà Thượng

24

21

18

Các xã: Bản Ngoại, Phú Xuyên, Yên Lãng, Cát Nê, Mỹ Yên, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, An Khánh, Bình Thuận, Tân Thái, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu

22

19

16

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiến

18

15

12

7. Huyện Phú Lương

Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên

23

20

17

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

18

15

12

Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, Ôn Lương

15

12

9

Các xã: Yên Ninh, Yên Lạc

12

10

6,5

Các xã: Hợp Thành, Phủ Lý, Yên Trạch, Phú Đô

12

10

9

8. Huyện Võ Nhai

Thị trấn Đình Cả

20

17

14

Các xã: Lâu Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến

14

11

9

Các xã: Phú Thượng, Liên Minh, Cúc Đường, Thượng Nung, Vũ Chấn

12

10

8

Các xã: Bình Long, Phương Giao

12

10

7

Các xã: Thần Sa, Sảng Mộc, Nghinh Tường

12

10

6,5

9. Huyện Định Hóa

Thị trấn Chợ Chu

20

17

14

Các xã: Đồng Thịnh, Trung Hội, Tân Dương, Phúc Chu, Kim Phượng, Phú Tiến

14

11

9

Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bảo Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tiến

13

11

8

Các xã: Bình Thành, Điềm Mặc, Phú Đình, Định Biên, Sơn Phú

12

10

8

Các xã: Linh Thông, Tân Thịnh, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ

12

10

6,5

5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

84

81

78

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

70

67

64

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

62

59

56

2. Thành phố Sông Công

Các phường: Lương Sơn, Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

60

57

54

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

54

51

48

Xã Bình Sơn

50

47

44

3. Thị xã Phổ Yên

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

58

55

52

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

54

51

48

Phường Bắc Sơn

51

48

45

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận, Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái

49

46

43

4. Huyện Phú Bình

Thị trấn Hương Sơn

55

52

49

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

52

49

46

Các xã: Tân Đức, Tân Khánh

49

46

43

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành

46

43

40

5. Huyện Đồng Hỷ

Thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, xã Hóa Thượng

49

46

43

Các xã: Minh Lập, Hóa Trung

47

44

41

Các xã: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình

45

42

39

Các xã: Văn Hán, Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long

43

40

37

6. Huyện Đại Từ

Thị trấn Hùng Sơn

Đọc thêm  Nhà liền kề là gì? Những điều cần biết khi mua nhà liền kề

52

49

46

Thị trấn Quân Chu.

Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hà Thượng

49

46

43

Các xã: Bản Ngoại, Phú Xuyên, Yên Lãng, Cát Nê, Mỹ Yên, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, An Khánh, Bình Thuận, Tân Thái, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu

46

43

40

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiến

43

40

37

7. Huyện Phú Lương

Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên

52

49

46

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

49

46

43

Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, Ôn Lương

46

43

40

Các xã: Yên Ninh, Hợp Thành, Yên Lạc, Phủ Lý, Yên Trạch, Phú Đô

43

40

37

8. Huyện Võ Nhai

Thị trấn Đình Cả

49

46

43

Các xã: Lâu Thượng, Phú Thượng, La Hiên, Tràng Xá

45

42

39

Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn, Dân Tiến

41

38

35

9. Huyện Định Hóa

Thị trấn Chợ Chu

49

46

43

Các xã: Trung Hội, Tân Dương, Phúc Chu, Kim Phượng, Phú Tiến, Đồng Thịnh

45

42

39

Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bảo Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tiến, Tân Thịnh, Bình Thành, Linh Thông, Điềm Mặc, Phú Đình, Định Biên, Sơn Phú, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ

41

38

35

6. Bảng giá đất nông nghiệp khác

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

120

117

114

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

90

87

84

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

78

75

72

2. Thành phố Sông Công

Phường Lương Sơn

80

77

74

Các phường: Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

78

75

72

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

69

66

63

Xã Bình Sơn

64

61

58

3. Thị xã Phổ Yên

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

72

69

66

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

69

66

63

Phường Bắc Sơn

66

63

60

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận, Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái

63

60

57

4. Huyện Phú Bình

Thị trấn Hương Sơn

71

68

65

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

68

65

62

Các xã: Tân Đức, Tân Khánh

65

62

59

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành

62

59

56

5. Huyện Đồng Hỷ

Thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, xã Hóa Thượng

58

55

52

Các xã: Minh Lập, Hóa Trung

56

53

50

Các xã: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình

54

51

48

Các xã: Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long, Văn Hán

52

49

46

6. Huyện Đại Từ

Thị trấn Hùng Sơn

61

58

55

Thị trấn Quân Chu

Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hà Thượng

58

55

52

Các xã: Bản Ngoại, Phú Xuyên, Yên Lãng, Cát Nê, Mỹ Yên, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, An Khánh, Bình Thuận, Tân Thái, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu

55

52

49

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiến

52

49

46

7. Huyện Phú Lương

Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên

61

58

55

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

58

55

52

Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, Ôn Lương

55

52

49

Các xã: Yên Ninh, Hợp Thành, Yên Lạc, Phủ Lý, Yên Trạch, Phú Đô

50

47

44

8. Huyện Võ Nhai

Thị trấn Đình Cả

58

55

52

Các xã: Lâu Thượng, Phú Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến

54

51

48

Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn

44

41

38

9. Huyện Định Hóa

Thị trấn Chợ Chu

58

55

52

Các xã: Trung Hội, Tân Dương, Phúc Chu, Kim Phượng, Phú Tiến, Đồng Thịnh

54

51

48

Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bảo Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tiến, Tân Thịnh, Bình Thành, Linh Thông, Điềm Mặc, Phú Đình, Định Biên, Sơn Phú, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ

44

41

38

PHỤ LỤC SỐ 02

1. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục đường giao thông

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

STT

TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

Mức giá

I

ĐƯỜNG ĐỘI CẤN (Từ đảo tròn Trung tâm qua Quảng trường Võ Nguyên Giáp đến đường Bến Tượng)

1

Toàn tuyến

36.000

Trục phụ

1

Rẽ cạnh nhà thi đấu thể thao tỉnh Thái Nguyên, vào 100m

8.400

II

ĐƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ (Từ đảo tròn Trung tâm đến đường sắt Hà Thái)

1

Từ đảo tròn Trung tâm đến ngã tư phố Nguyễn Đình Chiểu và đường Chu Văn An

36.000

2

Từ ngã tư phố Nguyễn Đình Chiểu và đường Chu Văn An đến đảo tròn Đồng Quang

34.000

3

Từ đảo tròn Đồng Quang đến đường sắt Hà Thái

24.000

Trục phụ

1

Ngõ số 2: Rẽ cạnh Khách sạn Thái Nguyên gặp đường Phủ Liễn (cạnh Viettel Thái Nguyên)

10.800

2

Ngõ số 60: Rẽ cạnh Trường Mầm non 19/5 đi gặp ngõ số 2, cạnh Viettel Thái Nguyên

10.200

3

Ngõ số 62: Rẽ cạnh Trung tâm Tài chính thương mại FCC Thái Nguyên đến gặp đường Phủ Liễn

10.800

4

Ngõ số 31: Rẽ cạnh hàng rào Công ty Điện lực Thái Nguyên

4.1

Từ đường Hoàng Văn Thụ, vào 100m

9.000

4.2

Qua 100m đến 200m

6.600

5

Các đường trong khu dân cư Phủ Liễn II thuộc tổ 22, phường Hoàng Văn Thụ

9.000

6

Ngõ số 375: Rẽ đến Trạm T12 (cạnh đường sắt Hà Thái)

4.200

7

Rẽ qua cổng Sở Giao thông Vận tải đến gặp đường Ga Thái Nguyên

6.600

III

ĐƯỜNG CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (Từ đảo tròn Trung tâm đến đảo tròn Gang Thép)

1

Từ đảo tròn Trung tâm đến Điện lực thành phố Thái Nguyên

24.000

2

Từ Điện lực thành phố Thái Nguyên đến đường Phan Đình Phùng

21.600

3

Từ đường Phan Đình Phùng đến hết đất Ban Chỉ huy Quân sự thành phố (gặp ngõ số 226)

18.000

4

Từ hết đất Ban Chỉ huy Quân sự thành phố đến ngã 4 rẽ phố Xương Rồng

14.400

5

Từ ngã 4 rẽ phố Xương Rồng đến ngã ba Gia Sàng (gặp đường Bắc Nam)

12.000

6

Từ ngã ba Gia Sàng (gặp đường Bắc Nam) đến ngã ba rẽ dốc Chọi Trâu

10.800

7

Từ ngã ba rẽ dốc Chọi Trâu đến ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể Cán A

8.400

8

Từ ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể Cán A đến Cầu Loàng

7.700

9

Từ Cầu Loàng đến đường sắt đi Kép

6.600

10

Từ đường sắt đi Kép đến đảo tròn Gang Thép

12.000

Trục phụ

1

Ngõ số 2: Rẽ theo hàng rào Sở Công Thương (cũ) đến chân đồi Kô Kê (cũ)

1.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

6.000

1.2

Qua 100m đến 200m về 2 phía

5.500

1.3

Qua 200m đến 400m (có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m)

4.000

2

Rẽ phố Đầm Xanh: Theo hàng rào Bưu điện tỉnh Thái Nguyên đến đường Minh Cầu

2.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến khu dân cư số 5, phường Phan Đình Phùng

5.000

2.2

Từ hết khu dân cư số 5, phường Phan Đình Phùng đến đường Minh Cầu

4.000

2.3

Các nhánh rẽ trên trục phụ, có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m, vào 150m

3.500

3

Ngõ số 38: Rẽ đối diện Công an tỉnh Thái Nguyên

3.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

4.500

3.2

Qua 100m đến 250m

4.000

4

Ngõ số 70: Vào 150m

4.000

5

Ngõ số 90: Đối diện đường Nguyễn Du, vào 150m

4.500

6

Ngõ số 132: Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 2 phía 100m

4.000

7

Ngõ số 136: Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

4.000

8

Rẽ cạnh số nhà 109, vào 100m

4.000

9

Ngõ số 226: Rẽ cạnh Ban Chỉ huy Quân sự thành phố Thái Nguyên vào hết đất Thư viện thành phố Thái Nguyên

4.500

10

Ngõ số 197: Rẽ đến hết Trường Tiểu học Nha Trang

4.500

11

Ngõ số 242: Rẽ khu dân cư Viện Kiểm sát nhân dân thành phố cũ, vào 100m

4.500

12

Ngõ số 248: Rẽ Ban Kiến thiết Sở Thương mại cũ, vào 100m

4.500

13

Ngõ số 235: Rẽ theo hàng rào Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị thành phố Thái Nguyên, vào 100m

4.500

14

Ngõ số 300: Rẽ khu dân cư Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị, vào 150m

4.500

15

Ngõ số 309: Rẽ từ Trạm xăng dầu số 10, vào 100m

4.500

16

Ngõ số 428: Rẽ vào đến cổng Đền Xương Rồng

4.200

17

Ngõ số 451

17.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

4.000

17.2

Qua 100 đến 250m

3.000

18

Ngõ cạnh số nhà 429

18.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

4.000

18.2

Qua 100 đến 250m

3.000

19

Ngõ số 479: Rẽ vào xóm Xưởng đậu cũ, phường Gia Sàng

19.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào đến ngã ba

3.800

19.2

Từ ngã ba đi tiếp 200m về 2 phía

3.400

20

Ngõ số 536

20.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

3.800

20.2

Từ qua 100m đến 300m

2.600

21

Ngõ số 728: Rẽ theo hàng rào chợ Gia Sàng

21.1

Trục chính vào 100m

3.800

21.2

Qua 100m đến 250m

2.600

22

Ngõ số 557: Rẽ khu dân cư số 1, phường Gia Sàng

22.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

5.400

22.2

Qua 100m đến hết đất khu dân cư số 1, phường Gia Sàng

4.200

22.3

Các đường nhánh trong khu dân cư số 1, phường Gia Sàng đã xây dựng xong hạ tầng, đường rộng ≥ 9m

3.400

22.4

Các đường nhánh trong khu dân cư số 1, phường Gia Sàng đã xây dựng xong hạ tầng, đường rộng ≥ 3,5m, nhưng < 9m

2.700

23

Ngõ số 604: Rẽ vào tổ dân phố số 16, phường Gia Sàng (dốc Chọi Trâu)

23.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

3.400

23.2

Qua 100m đến giáp đất quy hoạch khu dân cư số 9, phường Gia Sàng

2.400

23.3

Từ hết đất khu dân cư số 9, phường Gia Sàng đến đường Thanh niên xung phong, có mặt đường bê tông ≥ 2,5m

1.800

24

Ngõ số 673: Rẽ vào Nhà Văn hóa tổ 4, phường Gia Sàng

24.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

2.400

24.2

Qua 100m đến 300m

2.000

25

Rẽ khu dân cư số 9, phường Gia Sàng

25.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 450m (trục chính)

6.500

25.2

Các đường quy hoạch còn lại đã xong hạ tầng

5.200

26

Ngõ số 728: Rẽ vào Trường Trung học cơ sở Gia Sàng

26.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

2.700

26.2

Qua 100m đến gặp trục phụ rẽ từ ngõ số 604 (dốc Chọi Trâu)

2.200

27

Ngõ số 756: Rẽ vào khu tập thể cán A

27.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào đến hết đất Khách sạn Hải Âu

3.600

27.2

Từ hết đất Khách sạn Hải Âu vào 100m tiếp theo

2.700

27.3

Các trục ngang trong khu tập thể cán A có mặt đường rộng ≥ 5m

2.200

28

Ngõ số 779: Đi Trại Bầu (đối diện ngõ số 756)

28.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

2.700

28.2

Qua 100m đến 300m

2.200

29

Ngõ số 800: Vào 100m, có mặt đường bê tông ≥ 2,5m

2.400

30

Ngõ số 837: Rẽ khu tập thể Xí nghiệp Bê tông cũ

30.1

Vào 100m

2.200

30.2

Qua 100m đến 250m

1.800

31

Ngõ số 933: Rẽ theo hàng rào Doanh nghiệp tư nhân Hoa Thiết (Cam Giá), vào 100m

2.200

32

Ngõ rẽ đi Nhà Văn hóa tổ 4, phường Cam Giá, vào 100m

2.700

33

Ngõ số 997: Rẽ tổ dân phố số 1, phường Cam Giá, vào 100m

2.200

34

Ngõ số 71: Rẽ tổ dân phố số 2, phường Cam Giá, vào 100m

1.800

35

Đường đê Cam Giá đi cầu Ba Đa

35.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

3.000

35.2

Qua 100m đến 200m

2.200

35.3

Qua 200m đến cổng Nhà máy Tấm lợp Amiăng

1.600

36

Ngõ số 950: Rẽ vào Nhà Văn hóa tổ 1, phường Phú Xá

36.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 100m

1.800

36.2

Qua 100m đến 250m

1.500

37

Đoạn đường Cách mạng tháng Tám cũ (qua dốc nguy hiểm) gặp đường Cách mạng tháng Tám mới

37.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám mới đến đường sắt vào Kho 3 mái cũ

3.000

37.2

Từ đường sắt vào Kho 3 mái cũ qua dốc Nguy hiểm đến đường Cách mạng tháng Tám (mới)

2.400

37.3

Ngõ rẽ vào Nhà máy Tấm lợp Amiăng Thái Nguyên (cơ sở 4)

37.3.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám (cũ) đến cổng Nhà máy Tấm lợp Amiăng Thái Nguyên (cơ sở 4)

1.800

37.3.2

Từ cổng Nhà máy Tấm lợp Amiăng Thái Nguyên (cơ sở 4) đến hết khu dân cư

1.200

38

Ngõ số 88/1: Rẽ khu tập thể đường sắt (phường Phú Xá)

38.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 150m

1.500

38.2

Qua 150m đến hết khu tập thể đường sắt

1.200

39

Ngõ số 236/1: Đối diện trạm cân Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên (phường Phú Xá)