Thủ tục cấp giấy phép di dời công trình và các vấn đề liên quan chi

Kiến Thức

Giấy phép di dời công trình xây dựng Vietduccomplex

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.

Khi công trình xây dựng muốn di dời đến một địa điểm khác, nhà đầu tư cần phải tiến hành thủ tục đề nghị cấp Giấy phép di dời công trình. Vậy trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép di dời được tiến hành như thế nào?

Căn cứ pháp lý:

– Luật xây dựng 2014

– Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng

– Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng

1. Giấy phép xây dựng là gì?

Căn cứ theo Luật xây dựng 2014 thì Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Như vậy trước khi chủ đầu tư thực hiện công việc di dời công trình cần có giấy phép của cơ quan nhà nước

2. Giấy phép di dời tiếng anh là gì?

Giấy phép di dời công trình là “Relocation permit”.

3. Quy định về thủ tục cấp giấy phép di dời công trình?

3.1. Nội dung của Giấy phép xây dựng

Căn cứ vào Điều 90 của Luật xây dựng 2014 nội dung của Giấy phép xây dựng gồm:

– Tên công trình thuộc dự án;

– Tên và địa chỉ của chủ đầu tư;

– Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

– Loại, cấp công trình xây dựng.

– Cốt xây dựng công trình;

– Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

– Mật độ xây dựng (nếu có).

– Hệ số sử dụng đất (nếu có)

Trường hợp các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định nêu trên thì cần phải có thêm nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

Đọc thêm  Gạch bông là gì? - 10 công dụng hữu ích của gạch bông

Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

3.2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công tình gồm những giấy tơ sau:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư 15/2016/TT-BXD.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời tới tỷ lệ 1/50 – 1/500.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa Điểm công trình sẽ di dời tới.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ Điều kiện năng lực thực hiện.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính phương án di dời theo quy định Luật Xây dựng 2014.

– Phương án di dời công trình gồm:

+ Phần thuyết minh: Nêu được hiện trạng công trình và hiện trạng khu vực công trình sẽ được di dời tới; các giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng xe máy, thiết bị, nhân lực; các giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và các công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời. Phương án di dời phải do đơn vị, cá nhân có điều kiện năng lực thực hiện;

+ Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.

3.3.Trình tự, thủ tục cấp giấy phép di dời công trình

Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị 02 bộ hồ sơ (nêu ở phần trên)

Bước 2: Nhà đầu tư tiến hành nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép di dời công trình

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ có ngày hẹn trả kết quả cho người nộp. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép di dời phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa:

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng theo văn bản thông báo , thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.

Đọc thêm  Tổng quan Bà Rịa - Vũng Tàu

Bước 4: Trả kết quả

– Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép di dời sau 30 ngày và 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.

– Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép di dơi nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lí do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn..

– Nếu hồ sơ vẫn không đáp ứng được theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về lý do không cấp giấy phép.

4. Một số vấn đề liên quan?

Thủ tục xin cấp giấy phép di dời công trình thuộc loại công trình đặc biệt

4.1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình

Chủ đầu tư khi xin giấy cấp phép di dời công trình cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời tới tỷ lệ 1/50 – 1/500.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa Điểm công trình sẽ di dời tới.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ Điều kiện năng lực thực hiện.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính phương án di dời gồm có phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình và phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình

– Đối với trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

4.2. Thẩm quyền cấp giấy phép di dời công trình cấp đặc biệt

Thẩm quyền cấp giấy phép di dời công trình cấp đặc biệt thuộc về Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng

Đọc thêm  THƯỜNG TRỰC UBND TỈNH BẮC NINH, NHIỆM KỲ 2016

4.3. Cách thức thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ

– Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình cấp đặc biệt đến Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng.

– Hình thức nộp hồ sơ: Chủ đầu tư gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng.

Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ

– Bộ Xây dựng thực hiện việc tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

– Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì Bộ Xây dựng thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo.

– Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì Bộ Xây dựng có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.

Thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Xem xét, cấp giấy phép di dời công trình cấp đặc biệt

– Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, Bộ Xây dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

– Đối với công trình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; Bộ Xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép di dời công trình cấp đặc biệt.

Đối với lệ phí thực hiện: Mức thu lệ phí xin cấp giấy phép di dời đối với mỗi loại công trình tại các tỉnh thành khác nhau là khác nhau

Như vậy, qua các nội dung tìm hiểu trên thì di dời công trình nằm trong phần giấy phép xây dựng và khi công trình xây dựng muốn di dời đến một địa điểm khác, nhà đầu tư cần phải tiến hành thủ tục đề nghị cấp Giấy phép di dời công trình. Pháp luật hiện hành đã quy định rõ ràng về hồ sơ xin di dời công trình, thủ tục di dời công trình thực hiện theo các bước gồm: nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ và trả kết quả cấp phép di dời công trình!